NGỮ VĂN 9 LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

- cốt truyện xoay quanh diễn biến cuộc dời nhân vật bao gồm (Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga).

Bạn đang xem: Ngữ văn 9 lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga

- Theo lối chương hồi.

- mang tính khuôn mẫu mã theo kiểu gặp gỡ nạn, cứu vãn nạn

* Ý nghĩa:

- Truyền dạy dỗ đạo lí làm người.

- coi trọng tình nghĩa con người.

- Đề cao niềm tin nghĩa hiệp, cứu vớt khốn phò nguy.

- Thể hiện lòng tin vào bé người, lẽ phải trên đời.

Câu 2 (trang 115 sgk Văn 9 Tập 1):

Nhân đồ dùng Lục Vân Tiên

-Khi tấn công cướp

+ Dũng cảm, dám xả thân vì chưng nghĩa.

+ vào trận chiến: với hầu hết từ ngữ đặc tả, giải pháp so sánh, thành ngữ quánh tả.

→ Lục Vân Tiên hiển thị như một danh tướng dũng mãnh, tài năng, kín đáo võ với bốn thế chủ động đánh cấp tốc liên tiếp, áp đảo quân thù.

-Qua cuộc nói chuyện với Kiều Nguyệt Nga

+ Hỏi han, yên ủi người chạm mặt nạn một cách ân cần.

+ người dân có cách cư xử tế nhị, có văn hóa theo quan điểm của đạo đức nghề nghiệp lễ giáo phong kiến.

Xem thêm: Ưu Nhược Điểm Của Bếp Ga Hồng Ngoại, Có Nên Sử Dụng Không

+ hành vi vì nghĩa vô tư, hòa hiệp theo quan điểm của một quân tử anh hùng.

⇒ Lục Vân Tiên là một trong những trang anh hùng hảo hán, tài ba dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài là hiện nay thân của lý tưởng nhân nghĩa, là hình bóng mong ước của Nguyễn Đình Chiểu.

Câu 3 (trang 115 sgk Văn 9 Tập 1):

Với tứ cách là 1 người chịu đựng ơn, Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích hiện tại lên:

- Là một cô nàng khuê các, thùy mị, nết na, hiếu thảo.

- Trọng ân tình.

+ Dùng hầu như từ ngữ, giải pháp xưng hô để bái tạ ân nhân.

+ bày tỏ ý nguyện đền đáp công lao.

⇒ Kiều Nguyệt Nga là một cô gái có trung ương hồn vào sáng, hiền hậu thảo, nết na, trọng ân tình.

Câu 4 (trang 115 sgk Văn 9 Tập 1):

Nhân đồ gia dụng trong đoạn trích này được diễn tả chủ yếu thông qua hành động, cử chỉ để triển khai nổi bật tích cách, trọng điểm hồn nhân vật. Qua đó, rất có thể thấy Truyện Lục Vân Tiên gần với nhiều loại truyện Nôm khuyết danh với thể một số loại truyện kể dân gian.

Câu 5 (trang 115 sgk Văn 9 Tập 1):

ngôn ngữ của người sáng tác trong đoạn trích: ngữ điệu giản dị, mộc mạc gần với lời ăn tiếng nói thông thường, có đậm màu sắc địa phương Nam cỗ nên tương xứng với ngôn ngữ người đề cập chuyện, từ bỏ nhiên, hòa hợp lí.

Luyện tập

- Lỡi lẽ của Lục Vân Tiên cùng với kẻ ác thì thẳng thắn, cảnh cáo còn cùng với người gặp nạn thì thân mật hỏi han, định kỳ sự.

- Lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga thì dịu dàng, lễ phép: "Thưa rằng: Tôi Kiều Nguyệt Nga…"

- Lời lẽ của Phong Lai thì ngông nghênh "Thằng làm sao dám tới lừng lẫy vào đây".

Nhận xét – Ý nghĩa

Đoạn trích biểu thị khát vọng hành đạo góp đời của trang quân tử (cứu khốn phò nguy) với khắc họa phẩm chất xuất sắc đẹp của nhị nhân vật đó là Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga. Đây là hai biểu tượng lí tưởng - là hiện thân của cái đẹp theo quan điểm thẩm mĩ ở trong phòng thơ Nguyễn Đình Chiểu.